Phật giáo Thanh Hóa

Ban thông tin truyền thông

Pháp mạch truyền đăng Tông Lâm Tế tại Thanh Hóa    

Sơ Tổ : Thiền sư Viên Văn – Chuyết Chuyết tặng phong Phổ Giác – Quảng Tế Đại đức thiền sư trụ trì tổ đình Phật Tích ,tổ đình Bút Tháp tỉnh Bắc Ninh. Ngài có 2 đệ tử xuất chúng là Thiền sư Minh Hành (Người Trung Quốc ) và thiên sư Minh Lương ( Người Việt Nam).

        Pháp mạch truyền đăng Tông Lâm Tế tại Thanh Hóa                  

I.  Sơ Tổ : Thiền sư Viên Văn – Chuyết Chuyết tặng phong Phổ Giác – Quảng Tế Đại đức thiền sư trụ trì tổ đình Phật Tích ,tổ đình Bút Tháp tỉnh Bắc Ninh. Ngài có 2 đệ tử xuất chúng là Thiền sư Minh Hành (Người Trung Quốc) và thiên sư Minh Lương ( Người Việt Nam).

II. Truyền Đăng qua thiền sư Minh Hành

        Trụ trì chùa Phật Tích, chùa Bút Tháp ( Bắc Ninh ), chùa Hoa Hiên ( Yên Tử ) , chùa Trạch Lâm ( Thanh Hóa)

  1. Đời thứ nhất :

            + Thiền sư Chân Dung Chùa Đại Khánh

            + Thiền sư Chân Hỷ (Tuệ Minh tháp) trụ trì chùa Đại Khánh, TP Thanh Hóa

  1. Đời thứ hai : Thiền sư Như Ngọ (Vô Niệm tháp ) là đệ tử của Thiền sư Chân Hỷ; trụ trì chùa Đại Khánh, chùa Mật Đa, TP Thanh Hóa; chùa Thái Bình huyện Thiệu Hóa (Thanh Hóa)
  2. Đời thứ ba:

         + Thiền sư Tính Chúng là đệ tử của Thiền sư Như Ngọ

          + Thiền sư Tính Hoành là đệ tử thiền sư Như Ngọ

          + Thiền sư Tính Hoàn là đệ tử thiền sư Như Ngọ

          + Thiền sư Tính Không (Huyền Diệu tháp) là đệ tử thiền sư Như Ngọ; trụ trì chùa Đại Khánh, TP Thanh Hóa, chùa Thái Bình ( Thiệu Hóa )

      + Thiền sư Tính Ân  ( 1757 – 1815 ) trụ trì chùa Vạn Linh, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa  ( Không rõ ngài là đệ tử của Thiền sư nào )

  1. Đời thứ tư:

  * Là đệ tử của Thiền sư Tính Không (Thanh Hóa )

            + Thiền sư Hải Oánh trụ trì chùa Đại Khánh, TP Thanh Hóa

            + Thiền sư Hải Sơn (chùa Thái Bình)

            + Thiền sư Hải Khuê (chùa Thái Bình)

            + Thiền sư Hải Ngạn (chùa Thái Bình)

            + Thiền sư Hải Nhuận (chùa Thái Bình)

      * Là đệ tử của các Thiền sư dòng Tính khác:

             + Thiền sư Hải Thiềm             

             + Thiền sư Hải Khoan           

              + Thiền sư Hải Kiểu       

             + Thiền sư Hải Khánh

             + Thiền sư Hải Ngoạn

             + Thiền sư Hải Giai

             + Thiền sư Hải Vịnh

            + Thiền sư Hải Thoan

            + Thiền sư Hải Tuy

            + Thiền sư Hải Văn

            + Thiền sư Hải Viện

            + Thiền sư Hải Niệm

            + Thiền sư Hải Bồi

            + Thiền sư Hải Thực

            + Thiền sư  Hải Du

            + Thiền sư Hải Hồng          

            + Thiền sư Hải Tập

            + Thiền sư Hải Thụy

            + Thiền sư Hải Nhạ

            + Thiền sư Hải Thuận

            + Thiền sư Hải Ngân

  1. Đời thứ bảy : Thiền sư Phổ Đương - Thông Tuệ (Phổ Minh tháp) Giám tự chùa Đại Khánh, TP Thanh Hóa ( không biết ngài thuộc dòng thiền sư Minh Hành hay thiền sư Minh Lương )

 (Theo văn bia chùa Đại Khánh : Ngài quê Hải Dương, họ phạm , sinh năm kỷ sửu, hồi nhỏ học đạo nho tai Tràng An ( Hà Nội ) năm 12 tuổi xuất gia, Đại giác tôn sư Linh Quang Hòa Thượng truyền y bát (Chùa Bà Đá – Hà Nội), đến năm Ất Tỵ mới về làm Giám tự chùa Đại Khánh .

Pháp tử là Đạt ở chùa Phúc Hưng xã Quân Phú  soạn bài chí)

(Tháp Ngài được thờ tại chùa Đại Khánh)

 Sau đó không tìm thấy ghi chép gì về truyền thừa này nữa.

III. Truyền Đăng qua thiền sư Minh Lương

        trụ trì chùa Phúc Long (tổ đình Phù Lãng) 

  1. Đời thứ nhất: Thiền sư Chân Nguyên (Tuệ Đăng)  ( 1647 – 1726) ( Tịch Quang tháp ) Ngài được Tổ Minh Lương chùa Phúc Long nhận làm đệ tử, trao truyền Tâm ấn đặt là Chân Nguyên. Sau khi được truyền tâm ấn, thụ giới tỷ khiêu, ngài trụ trì chùa Long Động, chùa Quỳnh lâm.
  2. Đời Thứ hai: Thiền sư Như Trừng Lân Giác ( 1690 – 1733): trước khi đi tu ngài là con rể thứ 4 của vua Lê Hy Tông. Ngài đã xây chùa (cải gia vi tự ) đặt tên là Liên Tông ( Liên Phái – Hà Nội) . Ngài mến mộ Phật pháp tâu sớ trình vua Hy Tông xuất gia và được chấp nhận . Ngài xuất gia với Thiền sư Chân Nguyên tại chùa Long Động núi Yên Tử - Đông Triều – Quảng Ninh ( lúc này ngài Chân Nguyên đã 80 tuổi) . ngài được thụ giới và truyền tâm pháp. Sau đó ngài về trụ trì chùa Liên Tông làm tổ thứ nhất và trụ trì chùa Hàm Long.
  3. Đời thứ Ba:

        + Thiền sư Bảo Sơn Tính Dược ( 1674 – 1744) thọ thập giới với Thiền sư Như Trừng - chùa Liên Tông. Theo lời dạy của bổn sư, ngài sang chùa Khánh Vân núi Đảnh Hồ, Quảng Châu Trung Quốc thụ giới tỷ khiêu, bồ tát với Hòa Thượng Kim Đoan . kế vị trụ trì chùa Liên Tông làm tổ thứ 2.

+ Thiền sư Tính Ngạn đệ tử Thiền sư Như Trừng. Trụ trì chùa Hàm Long.

  1. Đời Thứ tư: Thiền sư Hải Quýnh – Từ Phong (1728 – 1811) là đệ tử Thiền sư Bảo Sơn Tính Dược Trụ trì chùa Liên Tông ( Liên Phái – HN)

( Tháp thờ tại chùa Hàm Long, chùa Liên Tông và chùa Nghiêm Xá)

  1. Đời thứ năm: Thiền sư Tịch Chiếu (Từ Niệm tháp) là đệ tử Thiền sư Hải Quýnh ( Từ Phong ). Ngài Trụ trì đời thứ nhất Lâm tế Hoa Lâm

( Khê Hồi – Hà Hồi - Thường Tín – Hà Nội )

( Tháp thờ tại chùa Hoa Lâm)

  1. Đời thứ sáu :

+ Thiền sư Chiếu Thường (Từ Hòa tháp ) (1765- 1840 kỵ giỗ ngày 21/3) ngài hầu tổ Từ Phong là đệ tử thiền sư Tịch Chiếu ( Từ Niệm tháp), ngài thụ giới tam đàn cụ túc tại chốn tổ chùa Hoa Lâm , Trụ trì đời thứ nhất Lân tế Đa Bảo – Phú Xuyên – HN,  kế vị trụ trì đời thứ 2 chùa Hoa Lâm , trụ trì đời thứ 5 chùa Long Đọi (xã Đọi sơn huyện Duy Tiên - tỉnh Hà Nam), trụ trì chùa Phúc Lâm (chùa Đồi – Nam Định)  Ngài được triều đình sắc phong Ân tứ đao điệp .   

( Tháp cốt được an trí tại chùa Long Đọi, tháp vọng tại chùa Hoa Lâm)

+Thiền sư Chiếu Diệu (Từ Hỷ tháp) đệ tử Thiền sư Tịch Chiếu thuộc dòng Lâm tế Phúc Lâm 

( Nam mô Phúc Lâm Từ Hỷ tháp tâm địa giới tự Chiếu Diệu Thích Dương Dương quyết định thiền sư hóa thân Bồ tát thiền tọa hạ - khoa cúng Phúc Hào )

  1. Đời thứ bảy: Đệ tử Thiền sư Chiếu Thường:

+ Thiền sư Phổ Thịnh – Từ Đạt ( Từ Nghiêm Tháp) trụ trì đời thứ 3 chùa Hoa Lâm, khai sáng Lâm tế Pháp Quang (chùa Thọ Ngãi xã Tân Minh - huyện Thường Tín - Tp. Hà Nội)

(Tháp được thờ tại chùa Hoa Lâm )

 + Thiền sư  Phổ Phụng (Từ Nghiêm tháp) trụ trì  chùa Phúc Lâm ,chùa Kim Sơn (Đồng Đội ) NĐ

( Tháp ngài được thờ tại chùa Phúc Lâm)

 + Thiền sư Phổ Tế (Từ Vân tháp) họ Lê, người Hà Nội, thụ giới tại Khê Hồi. Trụ Trì chùa Bảo Long, khai sáng chùa Kim Liên ( Đồng Đắc) , trùng hưng các chùa : Hàm Ân, Phúc Nhạc, Quỳnh Lâm. Đến ngoài 70 tuổi chùa Phượng Ban đến thỉnh ngài về hóa duyên, đây là ngôi chùa ngài trụ trì cuối cùng trong đời hưởng thọ 85 tuổi . khi ngài viên tịch hai làng Đồng Đắc và làng An Liêu tranh chấp xá lợi. nhưng cuối cùng xá lợi ngài được xây tháp tại chùa Kim Liên ( Đồng Đắc )

( Tháp xá lợi ngài được thờ tại chùa Kim Liên, tháp vọng được thờ Ngài  tại chùa Phượng Ban , chùa Phúc Nhạc, chùa Hàm Ân - Ninh Bình )

    + Thiền sư Phổ Nghi (Từ Long tháp) Tổ thứ nhất trụ trì lâm tế  Phúc Hào      ( Tháp Ngài được thờ tại chùa Phúc Hào ( Chùa Vệ) xã Yên Khánh – Ninh Bình)

            + Thiền sư Phổ Đoan – Thanh Tùng là cháu ruột TS Chiếu Thường trụ trì đời thứ 6 chùa Long Đọi

( Tháp thờ ngài tại chùa Long Đọi )

              + Thiền sư Phổ Thiền trụ trì  đời thứ 2 lâm tế Đa Bảo Phú Xuyên – Hà Nội .

  1. Đời thứ tám :

 * Đệ tử Thiền  sư Phổ Tế

      + Thiền sư Thông Trạch – (Từ Hóa tháp) Trụ trì đời thứ 2 Lâm tế Phượng Ban, trụ trì đời thứ 2 chùa Phúc Nhạc – Ninh Bình

( Tháp thờ Ngài  tại chùa Phượng Ban , chùa Phúc Nhạc – Ninh Bình )

     + Thiền sư Thông Chính ( Từ Hàng tháp) trụ trì đời thứ 2 chùa Hàm Ân , khai sáng chùa Yên Bình- Kim Sơn NB

* Đệ tử Thiền sư Phổ Nghi:

         + Thiền sư Thông Quang – Minh Tuệ (Từ Miên tháp) , Tổ thứ 2 Lâm tế Phúc Hào – Ninh Bình; Tổ khai sáng chùa Long Cảm (Trang Cát), chùa Hương Quang, chùa Quảng Thọ (Thanh Hóa). ( Ngài đã dẫn 2 đệ tử và 1 sư đệ vào Thanh Hóa hoằng truyền tông lâm tế là tổ Tâm chính ,Tâm Định ( Thanh Định ) và sư đệ Thông Ứng)    

( Tháp Ngài được thờ tại chùa Phúc Hào )

        + Thiền sư Thông Ứng (Từ Hóa tháp ) sư đệ của Thiền sư Thông Quang; kế vị trụ trì làm Tổ thứ 2 chùa Long Cảm (chùa Trang Cát, Hà Trung – Thanh Hóa); Tổ thứ 2 chùa Hương Quang (chùa Tranh, TP.Thanh Hóa); Trụ trì chùa Thị Cầu (Bắc Ninh).  

  1. Đời thứ chín :

* Đệ tử Thiền Sư Thông Trạch:

         + Thiền sư Thanh Khiết ( Tâm Khiết - Liên Khê tháp)  kế đăng trụ trì chùa đời thứ 3 lâm tế Phượng Ban, đời thứ 3 chùa Phúc Nhạc.

( Tháp thờ Ngài  tại chùa Phượng Ban – Ninh Bình )

          +Thiền sư Thanh Nhu ( Tâm Nhu – Định Phương tháp) .Khai sáng chùa Phúc Hưng ( Chùa Cổ Loan), ( năm 1925 Thiền sư cùng đệ tử Thanh Thi, Thanh Chí , Thanh Nhận, Thanh Vịnh , Thanh Từ, Thanh Lượng đi hoằng pháp tại Thanh Hóa và cùng đệ tử Thanh Thi xây dựng chùa Quảng Phúc Thọ Xuân Thanh Hóa)

  ( Tháp thờ Ngài  tại chùa Cổ Loan – Ninh Bình )

* Đệ tử Thiền Sư Thông Chính

     + Thiền sư Tâm Điều ( Kế Trúc tháp) trụ trì đời thứ 2 chùa Yên Bình

     + Thiền sư Thanh Nhãn ( Tâm Nhãn – Từ Tế tháp ) tổ thứ 2 chùa Đồng Đắc, tổ thứ ba chùa Hàm Ân

* Đệ tử Thiền Sư Thông Quang

       + Thiền sư Tâm Nghĩa (Từ Lạc tháp) Kế vị trụ trì làm tổ thứ 3 chùa Phúc Hào – Ninh Bình

( Tháp thờ Ngài  tại chùa Phúc Hào – Ninh Bình )

       + Thiền sư Tâm Chính (Từ Đăng tháp) Trụ trì chùa Kiều Đại (Đông Vệ- Tp Thanh Hóa)

( Tháp thờ Ngài  tại chùa Kiều Đại  – Thanh Hóa )

       + Thiền sư Thanh Chân ( Tâm Chân - Tịnh Nguyên tháp) đầu tiên ngài trụ trì chùa Cảm Cách (chùa Ngọc Đới, Hậu Lộc, Thanh Hóa); Trụ trì chùa Vân Bòng, chùa Hàm Long, chùa Vĩ Long, chùa An Đông, chùa Nhã Già Lê, chùa Bồ Câu, …. (Ninh Bình)

       ( Tháp ngài được thờ tại chùa Cảm Cách – Thanh Hóa)

       + Thiền sư Tâm Thông (Từ Lương tháp) trụ trì chùa Long Khánh – Ninh Bình.

       + Thiền sư Tâm Định còn gọi là Thanh Định (Quảng Thọ tháp)  (sở dĩ Thiền sư Tâm Định gọi là Thanh Định  và TS Tâm Chân gọi là Thanh Chân là do tham học với tổ Vĩnh Nghiêm – Bắc Giang nên ảnh hưởng tư tưởng “nam Thanh - nữ Đàm”), đệ nhị kế tự chùa Quảng Thọ (Thanh Hóa) ngài là người có công xiển dương dòng Lâm tế giai đoạn này lên đến đỉnh cao .(Nên ngài được chư tăng Thanh Hóa tôn xưng  là tổ khai sáng dòng lâm tế Quảng Thọ Thanh Hóa).

  1. Đời thứ mười :

* Đệ tử Thiền sư Thanh Nhu (NB – Lâm tế cổ Loan)

+ Thiền sư Thanh Nghi ( Nguyên Nghi – Xuân Phúc tháp ) khai sáng chùa Xuân Vũ ( Ninh Bình )

+ Thiền sư Thanh Hoàn ( Nguyên Hoàn  – Thúy Đỗ tháp )

+ Thiền sư Thanh Thực (Nguyên Thực – Minh Anh tháp) chùa Phúc Sơn – NB

+ Thiền sư Thanh Vấn ( Nguyên Vấn – Thiện Phúc tháp )

+ Thiền sư Thanh Tiêu ( Nguyên  Tiêu – Cổ Phúc tháp ) kế vị tổ thứ 2 chùa Phúc Hưng ( Cổ Loan )

+ Thiền sư Thanh Thi ( Nguyên Tâm – Phúc Hóa tháp ) Khai sáng chùa Quảng Phúc, chùa Xuân Phả ( chùa Tạu), chùa Linh Cảnh -Thọ Xuân -Thanh Hóa

+ Thiền sư Thanh Sách ( Nguyên Sách – An Phúc tháp ) chùa Phúc Hưng – NB

( Các thiền sư sau đây là đệ tử Thiền sư Thanh Nhu đi hoằng hóa tại Thanh Hóa được văn bia chùa Quảng Phúc ghi chép lại )

+ Thiền sư Thanh Chí ( Nguyên Chí )

+ Thiền sư Thanh Nhận ( Nguyên Nhận)

+ Thiền sư Thanh Vịnh  ( Nguyên Vịnh )

+ Thiền sư Thanh Từ ( Nguyên Từ )

+ Thiền sư Thanh Lượng ( Nguyên Lượng )

* Đệ tử Thiền sư Tâm Điều ( Lâm tế Yên Bình-  NB )

+ Thiền sư Thanh Sỹ ( Nguyên Sỹ - Truyền Đăng tháp) trụ trì chùa Thái Hòa ( chùa Yên Hòa)- NB

+ Thiền sư Thanh Mùi ( Nguyên Mùi – An Định tháp ) chùa Tuy Phúc ( Chùa Định Hóa ) – NB

+ Thiền sư Thanh Tường ( Nguyên Tường -  Kim Quang tháp ) trụ trì chùa Hàm Ân , chùa Yên Bình – NB. Trụ trì chùa Trí Đức , chùa Mại Đức ( Kim Liên ) , chùa Hán Văn, chùa Khang Cù huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa.

* Đệ tử Thiền sư Tâm Thông - NB

+ Thiền sư Nguyên Thặng (Từ Hy tháp) đi tu ở chùa Long Khánh, sang hầu tổ Tâm Nghĩa kế vị đệ tứ trụ trì chùa Phúc Hào, là đệ tử nối pháp của Tổ Thanh Nhu chùa Phúc Hưng (chùa Cổ Loan – Ninh Bình). Kế vị trụ trì chùa Long Khánh (Ninh Bình), đệ tam trụ trì chùa Long Cảm (Hà Trung, Thanh Hóa)   

* Đệ tử Thiền sư Thanh Định (Thanh Hóa  - Tổ Quảng Thọ)

+ Thiền sư Thanh Hoán ( Nguyên Hoán - cổ tích tháp ) đã cùng thiền sư Thanh Vinh xây dựng chùa Quảng Hóa ( Quảng Hóa là do tổ Thanh Nhu đặt tên, ý tổ thanh Nhu là Quảng hóa là tiếp sau của Quảng Thọ ) sau đó vào khai sáng chùa Diệc – Nghệ An. Ngài được triều đình nhà Nguyễn sắc phong ân tứ Đao điệp.

+ Thiền sư Thanh Vinh (Nguyên Vinh - Sùng Phúc tháp ) Khai sáng chùa Quảng Hóa, kế vị làm tổ thứ 3 trụ trì chùa Quảng Thọ; Ngài được triều đình Nhà Nguyễn sắc phong Ân tứ Đao điệp .

+ Thiền sư Thanh Nhường (Nguyên Nhường – Hương Tích tháp) khai sáng chùa Hương Tích (Hương Dự) (Ninh Bình).

+ Thiền sư Thanh Đăng (Nguyên Đăng – Hải Đồng Tháp)

+ Thiền sư Thanh Khái (Nguyên Khái – Thanh Thọ tháp ) trụ trì chùa Thanh Thọ, kế vị thiền sư Thanh Vinh trụ trì chùa Quảng Hóa (TP Thanh Hóa); khai sáng chùa Vĩnh Phúc (chùa Gia – Hoằng Hóa – Thanh Hóa)

+ Thiền sư Thanh Huy ( Nguyên Huy – Xuân Phương tháp ) tháp được an trú tại chùa Quảng Hóa.

+ Thiền sư Thanh Loan ( Nguyên Loan )

+ Thiền sư Thanh Nạp ( Nguyên Nạp )

+ Thiền sư Thanh Sinh (Nguyên Sinh)

  + Thiền sư Thanh Ký  (Nguyên Ký)             

+Thiền sư Thanh Tập  (Nguyên Tập)   

+ Thiền sư Thanh Đương ( Nguyên Đương – Phổ Minh Tháp)       

  1. Đời thứ mười một :

* Đệ tử thiền sư Thanh Thi ( Thanh Hóa – Lâm tế Cổ Loan )

+ Thiền sư Đức Tuệ ( Quảng Tuệ  – Phúc Minh tháp ) trụ trì chùa Sùng Đức , quận Thủ Đức, TP HCM

* Đệ tử Thiền sư Thanh Tường ( NB – Lâm tế Yên Bình)

       + Thiền sư Thanh Khoát ( Quảng Khoát - Kim Thành tháp) trụ trì chùa Hòa Lạc , chùa Hàm Ân – NB; thay sư phụ Trụ trì chùa Trí Đức , chùa Mại Đức ( Kim Liên ) , chùa Hán Văn, chùa Khang Cù huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa.

      + Thiền sư Tâm Uyên ( Quảng Uyên – Tân Lập tháp ) trụ trì chùa Phú Vinh -  NB

      +Thiền sư Minh Thức ( Quảng Thức – Liên Thái tháp ) trụ trì chùa Yên Bình NB; sau khi sư huynh Thanh Khoát viên tịch , kế vị trụ trì  chùa Trí Đức , chùa Mại Đức ( Kim Liên ) , chùa Hán Văn, chùa Khang Cù huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa.

        + Thiền sư Thanh Tín ( Quảng Tín ) trụ trì chùa Đào Viên Huyện Nga Sơn Thanh Hóa.

( Tháp thờ tại chùa Tiên , xã Nga An , huyện Nga Sơn , tỉnh Thanh Hóa

        + Thiền sư Thanh Đàm ( Quảng Đàm ) Trụ Trì chùa Hòa Lạc, chùa Hàm Ân, viện chủ chùa Yên Bình

* Đệ tử Thiền sư Thanh Hoán (chùa Diệc – Nghệ An – Lâm tế Quảng Thọ):

    + Thiền sư Thanh Ân (Quảng Ân)

    + Thiền sư Thanh Toại (Quảng Toại)

 * Đệ tử Thiền sư Thanh Vinh ( Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Thiền sư Thanh Tích (Quảng Tích - Đồng Chân tháp ) nhục thân được xây tháp tại chùa Quảng Hóa

+ Thiền sư Thanh Giải (Quảng Giải) nhục thân được xây tháp tại chùa Quảng Hóa

+ Thiền sư Thanh Triều (Quảng Triều) nhục thân được xây tháp tại chùa Quảng Hóa

+ Thiền sư Thanh Viễn (Quảng Viễn) nhục thân được xây tháp tại chùa Quảng Hóa

* Đệ tử Thiền sư Thanh Nhường (Ninh Bình – Lâm tế Quảng Thọ)

 + Thiền sư Thanh Trình (Quảng Trình - Thanh Bình tháp) khai sáng chùa Thanh Hà (TP Thanh Hóa) kế vị trụ trì làm tổ thứ 2 chùa Hương Tích (Ninh Bình); kế vị làm tổ thứ 4 chùa Quảng Thọ (Thanh Hóa)

+ Thiền sư Thanh Đức ( Quảng Đức - Minh Hạnh tháp ) nhục thân được an trú tại chùa Quảng Hóa.

+ Thiền sư Thanh Trí ( Quảng trí - Yên Ninh Tháp)

+ Thiền sư Thanh Ngữ (Quảng Ngữ ) chùa Hương Tích

+ Thiền sư Thanh Tịnh (Quảng Tịnh - Từ Quảng tháp) trụ trì chùa Đại Vượng ( Hà Nam )

* Đệ tử Thiền sư Thanh Khái (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

 + Thiền sư Thanh Minh (Quảng Minh)  kế vị trụ trì chùa Thanh Thọ

 + Thiền sư Thanh Cầm (Quảng Cầm – Chính Hòa tháp) đệ nhị trụ trì chùa Vĩnh Phúc (chùa Gia); đệ nhị trụ trì chùa Thanh Hà. ( Xuất gia tại chùa Quảng hóa, thụ giới sa di tại chùa Diệc Nghệ An , thụ giới tỷ khiêu tại giới đàn chùa Cổ Loan Ninh Bình do tổ Thanh Nhu làm thầy hòa Thượng)

 + Thiền sư Thanh Lạc (Quảng Lạc) trụ trì chùa Hòa Long (Hòa Triều) huyện Triệu Sơn – Thanh Hóa

 + Thiền sư Thanh Đoan (Quảng Đoan) trụ trì chùa Đông Tác (Long Nhương) Thành Phố Thanh Hóa

  1. Đời thứ mười hai:

*Đệ tử thiền sư Đức Tuệ (TPHCM– Lâm tế Quảng Phúc Thanh Hóa)

+ Thiền sư Tuệ Hải ( Tục Hải  –  Đức Minh tháp ) (đệ tử thiên sư Đức Tuệ TP HCM) khai sáng chùa Giác Thịnh quận 5, chùa Giác Trí quận Tân Bình, chùa Pháp Hoa quận 3. Trùng tu chùa Giác Minh, chùa Từ quang, chùa Sùng Đức, chủ bút báo Đuốc Tuệ TP HCM.

  * Đệ tử Thiền sư Thanh Ân, Thanh Toại (Nghệ An– Lâm tế Quảng Thọ):

+ Thiền sư Thanh Chúc (Tục Chúc)

+ Thiền sư Thanh Anh (Tục Anh)

+ Thiền sư Thanh Văn (Tục Văn)

* Đệ tử Thiền sư Thanh Trình (  Lâm tế Quảng Thọ)

+ Thiền sư Thanh Quí (Tục Quí – Đỗ Hương tháp) kế vị tổ thứ 3 chùa Hương Tích

+ Thiền sư Thanh Diệm ( Tục Diệm - chùa Hương Tích )

* Đệ tử Thiền sư Thanh Cầm (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Tâm Đức (Tục Đăng): Kế vị trụ trì đời thứ 3 chùa Thanh Hà (thành phố Thanh Hóa); trụ trì đời thứ 2 chùa Hòa Long (Triệu Sơn); khai sáng chùa Vĩnh Thái (Nông Cống), chùa Bái Trăm (TP Thanh Hóa), chùa Thạch Khê (Đông Sơn).

+ Sư Tâm Minh (Tục Minh): Trụ trì chùa Linh Cảnh, chùa Đông Nam (Thọ Xuân), chùa Phúc Hưng (chùa Tu Ba – TP Thanh Hóa).

+ Sư Tâm Định (Tục Định): Trụ trì chùa Khải Minh, chùa Khải Nam (Sầm Sơn), chùa Thiên Phúc (Vĩnh Lộc), chùa Chặng (Cẩm Thủy), chùa Vĩnh Yên (TP Thanh Hóa).

* Năm 1994, khi Hòa Thượng Thanh Cầm viên tịch để lại 3 đệ tử là Sa di Tâm Đức, hình đồng Tâm Minh, hình đồng Tâm Định; Sư Tâm Đức kế vị trụ trì chùa Thanh Hà. Cả 3 huynh đệ đã được Hòa thượng Thích Thanh Tứ (dòng Lâm tế pháp Quang – Hà Nội) trụ trì chùa Quán Sứ - Hà Nội nhận làm đệ tử y chỉ. Sau khi sư Tâm Đức thụ giới Tỷ khiêu năm 1996. Từ năm 1997 nhận: Tâm Hiền, Tâm Chính, Tâm Thiện, Tâm Hòa, Tâm Hướng, Tâm Hiện đi tu tại chùa Thanh Hà và làm đệ tử Hòa thượng Thích Thanh Tứ. các vị này được xuất gia, thụ giới tu học tại Tổ đình Thanh Hà và được tổ đình Thanh Hà xúc dưỡng từ khi sơ cơ, đi học đến khi đi trụ trì, Nhưng sư Tâm Đức và các vị này cùng thầy là Hòa thượng Thích Thanh Tứ. Nên có thể nói các vị này cũng chịu ảnh hưởng của dòng lâm tế Thanh Hóa và đặt cùng dòng với sư Tâm Đức mang tính chất sư huynh xúc dưỡng sư đệ.

+ Sư Tâm Hiền (Tục Hiền): Trụ trì chùa Đại Bi, chùa Phúc Lâm, chùa Bạch Hạc (TP Thanh Hóa); chùa Đại Phúc (Quảng Xương).

+ Sư Tâm Chính (Tục Chính): Trụ trì chùa Khánh Quang (Bỉm Sơn); chùa Kim Liên (Nga Sơn).

+ Sư Tâm Thiện (Tục Thiện): Trụ trì chùa Giáp Hoa (TP Thanh Hóa); chùa Hùng Vương, chùa Trù Ninh (Hoằng Hóa).

+ Sư Tâm Hòa (Tục An): Trụ trì chùa Đông Tác (Long Nhương – TP Thanh Hóa); chùa Phúc Linh (chùa Trần – Hà Trung).

+ Sư Tâm Hướng (Tục Hướng – đã mất): Trụ trì chùa Hương Nghiêm (Thiệu Hóa); chùa Lễ Động (Triệu Sơn).

+ Sư Tâm Hiện (Tục Hiện): Trụ trì chùa Đót Tiên, chùa Phúc Long (Tĩnh Gia).

  1. Đời thứ mười ba :

* Đệ tử thiền sư Thanh Quí (NB – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Thanh Dũng ( Bản Dũng ) Thái Bình

+ Sư Thanh Kỷ ( Bản Kỷ ) kế vị đời thứ 4 trụ trì chùa Hương Tích, trụ trì chùa Đại Bi ( Ninh Bình ).

* Đệ tử Sư Tâm Đức (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ )

+ Sư Nguyên Phong (Bản Phong): Trụ trì chùa Đông Sơn (TP Thanh Hóa); chùa Khánh Long (Nông Cống); chùa Bồ Đề (Yên Định).

+ Sư Tĩnh Hải (Bản Hải): Trụ trì chùa Linh Ứng, chùa Hoa Long (Vĩnh Lộc), chùa Cao ( Hà Trung)

+ Sư Tánh Khả (Bản Khả): Trụ trì chùa Hòa Long (Triệu Sơn)

+ Sư Nguyên Đạt (Bản Nguyên): Phó trụ trì chùa Thanh Hà (TP Thanh Hóa).

+ Sư Nguyên Thường (Bản Thường): Trụ trì chùa Hưng Phúc (chùa Kênh – Quảng Xương)

+ Sư Nguyên Hối (Bản Tịnh): Kế vị trụ trì chùa Vĩnh Thái (Nông Cống)

+ Sư Thiện Đức (Bản Pháp): kế vị trụ trì đời thứ 2 chùa Bái Trăm (Tp Thanh Hóa); trụ trì chùa Châu Long (Thiệu Hóa); phó trụ trì chùa Thạch Khê (Đông Sơn).

+ Sư Thái Dương (Bản Dương): Phó Trụ trì chùa Hòa Long (Triệu Sơn)

+ Sư Nguyên Hải (Bản Yên): Trụ trì chùa Mèo (Lang Chánh); chùa Yên Hoành (Yên Định)

+ Sư Nguyên Tín (Bản Tín): Trụ trì chùa Nam (Đông Tân, Tp Thanh Hóa)

+ Sư Đức Thông (Bản Thông): Trụ trì chùa Phúc Hưng (phường Tào Xuyên, TP Thanh Hóa)

+ Sư Nhuận Tánh (Bản Tánh) chùa Vĩnh Thái (Nông Cống)

+ Sư Thanh Chính (Bản Chính): Trụ trì chùa Đồng Lễ (TP Thanh Hóa)

+ Sư Thanh Đạt (Bản Đạt): Trụ trì chùa Tam Giáo, phó trụ trì chùa Cảm Cách (chùa Ngọc Đới) (Hậu Lộc)

+ Sư Nguyên An (Bản An): Trụ trì chùa Lục Nghĩa Trúc (Hậu Lộc)

+ Sư Quảng Đạo (Bản Phú): Trụ trì chùa Bái Nại (Nga Sơn)

+ Sư Nguyên Từ (Bản Từ): Trụ trì chùa Vạn Linh (Quảng Xương)

+ Sư Nguyên Tâm (Bản Tâm) chùa Thanh Hà

+ Sư Nguyên Giới (Bản Tuấn):  trụ trì chùa Báo Ân (TP Thanh Hóa)

+ Sư Nguyên Chân (Bản Chân) chùa Thanh Hà

+ Sư Bản Hoài ( Nguyên Vũ) chùa Thanh Hà

+ Sư Bản Tính ( Nguyên Vân ) chùa Thanh Hà

+ Sư Bản Trí ( Nguyên Tường) chùa Thanh Hà

+ Sư Bản Hạnh ( Nguyên Cát ) chùa Thanh Hà

* Đệ tử Sư Tâm Minh (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Nguyên Đạo (Bản Đạo): trụ trì chùa Quảng Phúc (Thọ Xuân); chùa Di Linh (Triệu Sơn)

+ Sư Nguyên Quang (Bản Quang): kế vị trụ trì chùa Đông Nam

+ Sư Nguyên Như (Bản Như) chùa Linh Cảnh

+ Sư Bản Tuệ ( Nguyên Tuệ ) chùa Phúc Hưng

+ Sư Bản Tình ( Nguyên Tình ) chùa Phúc Hưng

* Đệ tử Sư Tâm Định (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Nguyên Thanh (Bản Thanh – đã mất): Trụ trì chùa Khải Nam

+ Sư Nguyên Lương (Bản Lương): Trụ trì chùa Liên Hoa, chùa Hàm Long (Hậu Lộc); chùa Khán Sơn (Sầm Sơn).

+ Sư Nguyên Đại (Bản Đại): trụ trì chùa Yên Cát (TP Thanh Hóa); chùa Am Các (Tĩnh Gia)

+ Sư Nguyên Sáng (Bản Sáng): Trụ trì chùa Ông (Quan Hóa)

+ Sư Nguyên Tĩnh (Bản Tĩnh) chùa Khải Minh

+ Sư Minh Tri (Bản Tri): chùa Phúc Long (Thọ Xuân)

+ Sư Nguyên Phước (Bản Phước) chùa Chặng – cảm Thủy

+ Sư Bản Độ ( Nguyên Độ) chùa thiên Phúc ( Vĩnh Lộc )

+ Sư Bản Thông ( Nguyên Thông ) chùa Chặng – Cảm Thủy

+ Sư Bản Hành ( Nguyên Hành ) chùa Khải nam – Sầm Sơn

+ Sư Bản Sơn ( Nguyên Bộ ) Chùa Khải Nam – Sầm Sơn

* Đệ tử sư Tâm Hiền (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Nguyên Khanh (Bản Khanh): trụ trì chùa Phú Chung (Sầm Sơn)

+ Sư Nguyên Hồi (Bản Hồi): kế vị trụ trì chùa Đại Phúc (Quảng Xương)

+ Sư Bản Quảng ( Nguyên Quảng) chùa Đại Bi – TP Thanh Hóa

+ Sư Bản Bảo ( Nguyên Bảo) chùa Đại Bi – TP Thanh Hóa

+ Sư Bản Huệ ( Đồng Tuệ ) chùa Đại Bi – TP Thanh Hóa

* Đệ tử Sư Tâm Chính ( Lâm tế Quảng Thọ )

+ Sư Tâm Hưng (Bản Hưng) trụ trì chùa Đống Cao ( Nga Sơn )

* Đệ tử sư Tâm Thiện (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Nguyên Hiệp (Bản Hiệp) chùa Hùng Vương huyện Hoằng Hóa

+ Sư Nguyên Phúc (Bản Phúc) chùa Hùng Vương huyện Hoằng Hóa

+ Sư Nguyên Nghĩa (Bản Nghĩa) chùa Hùng Vương huyện Hoằng Hóa

+ Sư Bản Thương ( Nguyên Thương) chùa Hùng Vương huyện Hoằng Hóa

* Đệ tử sư Tâm Hòa (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Nguyên Chung (Bản Chung – đã mất) chùa Long Nhương - TPTH

+ Sư Nguyên Giác (Bản Giác) chùa Long Nhương - TPTH

* Đệ tử sư Tâm Hướng (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Nguyên Thành (Bản Thành): Kế vị trụ trì chùa Hương Nghiêm (Thiệu Hóa)

* Đệ tử sư Tâm Hiện (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Bản Mạnh ( Nguyên Mạnh) chùa Đót Tiên – Huyện Tĩnh Gia

+ Sư Bản Sang ( Nguyên Sang) chùa Đót Tiên – Huyện Tĩnh Gia

+ Sư Bản Lượng ( Nguyên Lượng ) chùa Đót Tiên – Huyện Tĩnh Gia

  1. Đời thứ mười bốn :

* Đệ tử Sư Thanh Đạt (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ )

+ Sư Giác Hạnh (Quảng Hạnh) chùa Tam Giáo – huyện Hậu Lộc

* Đệ tử Sư Nguyên Hải (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ )

+ Sư Giác  Phước (Quảng Nhân) chùa Mèo huyện Lang Chánh

+ Sư Giác Trí ( Quảng Đăng) chùa Mèo huyện Lang Chánh

+ Sư Giác Trang ( Quảng Sơn) chùa Mèo huyện Lang Chánh

+ Sư Giác Nghiêm ( Quảng Thành ) chùa Mèo huyện Lang Chánh

* Đệ tử Sư Nguyên Quang (Thanh Hóa – Lâm tế Quảng Thọ)

+ Sư Giác Thuận ( Quảng Thuận) chùa Đông Nam Thị trấn Thọ Xuân 

                                      Thanh Hóa , ngày 03 tháng 5 năm 2017

                             Hậu học Pháp danh Tục Đăng hiệu Tâm Đức

                                                             Bái soạn 

Đại Đức Thích Tâm Đức- UV HĐTS - Phó ban pháp chế TW GHPGVN, Trưởng BTS GHPGVN Tỉnh Thanh Hóa


CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Pháp mạch truyền đăng Tông Lâm Tế tại Thanh Hóa    

Sơ Tổ : Thiền sư Viên Văn – Chuyết Chuyết tặng phong Phổ Giác – Quảng Tế Đại đức thiền sư trụ trì tổ đình Phật Tích ,tổ đình Bút Tháp tỉnh Bắc Ninh. Ngài có 2 đệ tử xuất chúng là Thiền sư Minh Hành (Người Trung Quốc ) và thiên sư Minh Lương ( Người Việt Nam).

Thiền giữa đời thường

Trong cuộc sống hiện đại, kỹ thuật ngày càng tối tân, con người càng quay như chong chóng theo các công việc, gần như không có thời gian cho việc quán sát nội tại, tìm hiểu bản chất thật của mọi việc cũng như chính bản thân mình. Do đó, nhiều người thân đau, tâm khổ, buồn phiền,… lâu dài dẫn đến lao tâm, lao lực, trầm cảm, bệnh tâm thần và bi kịch hơn nữa là đi đến...

Thông điệp Hộ pháp từ một bàn tay

Dẫu biết rằng tất cả mọi hiện tượng trong thế gian đều do tâm tạo hay từ tâm thức sanh khởi. Tâm sanh thì các pháp đều sanh, tâm diệt các pháp đều diệt. Diệt hay sanh của hai hiện tượng tâm lý và vật lý diễn biến theo nguyên lý vô thường như huyễn mộng. Nhưng sống trong sự tướng huyễn mộng với mọi diễn biến thân tâm và thế giới lại là nội dung của cuộc đời....

Phật giáo Nguyên Thủy và công bằng xã hội

Các nhà tư tưởng Bà-la-môn đã tạo ra một xã hội phân chia đẳng cấp dựa theo chủng tộc hay thân thế của một người; trong khi đó, Phật giáo phân chia xã hội theo sự phát triển về tinh thần và đạo đức.

Tháng năm




Tháng
Ngày
Giờ
TIÊU ĐIỂM

Lễ bổ nhiệm Trụ trì và khánh thành Thiền Viện Trúc Lâm Hàm Rồng

Sáng ngày 16/12/2017 (29/10/Đinh Dậu) tại Thiền viện Trúc lâm...

Chùa Am Các tri ân các đơn thi công đường lên chùa

Sáng ngày 10/12/2017 tức ngày 23/10/Đinh Dậu, Chùa Am Các...

PG Triệu Sơn trao quà cho các gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai

Sáng ngày 10/12/2017 tức ngày 23/11/Đinh Dậu, Ban Trị Sự...

Chùa Đống Cao tổ chức khóa tu thường kỳ tháng 12

Ngày 10/12/2017 ( tức ngày 23/10/Đinh Dậu), với sự ham...

Chùa Linh Cảnh tổ chức khóa tu an lạc kỳ 58

Sáng ngày 10/12/2017 tức ngày 23/10/Đinh Dậu, tại Chùa Linh...

Chùa Thanh Hà tặng cho bà con đồng bào dân tộc huyện Bá Thước

Ngày 09/12/2017 tức ngày 22/10/Đinh Dậu, Chùa Thanh Hà kết...

Bế giảng lớp giáo lý dành cho cư sỹ Phật tử khóa I năm thứ 12

Chiều ngày 04/12/2017 tức 16/10/Đinh Dậu, tại trụ sở Ban...

Chùa Vĩnh Nghiêm tổ chức lễ Hằng thuận

Sáng ngày 03 tháng 12 năm 2017 (Tức ngày 16...
MỌI NGƯỜI QUAN TÂM

Lễ Vu Lan - Báo Hiếu chùa Vĩnh Thái - Nông Cống

Tối ngày 30/08/2017 tức ngày 09/07/ Đinh Dậu, tại Chùa...

Đôi bạn trẻ Hữu Tú - Thu Thuỷ tổ chức lễ Hằng Thuận tại chùa Thanh Hà

Sáng ngày 02/07/2017 (tức 09/6/Đinh Dậu) tại chùa Thanh Hà,...

Khám phá quần thể chùa Am Các

Ngày mùng 10 tháng 8 năm 2017, Tăng đoàn Hạ...